Life in Korea

Ngày 15/8, ngày Hàn Quốc giành lại đất nước sau 35 năm

Ngày 15/8, Gwangbokjeol, là ngày Hàn Quốc thoát khỏi sự cai trị của Nhật Bản và giành lại đất nước. Trong 35 năm trước đó, người Hàn Quốc không được học tiếng của mình ở trường và phải đổi cả tên.

Ngày 15/8/1945, Hàn Quốc giành lại đất nước sau 35 năm. Trong 35 năm đó, người Hàn Quốc không được học tiếng của mình ở trường và phải đổi cả tên.

Mở đầu

Sống ở Hàn Quốc, điều đầu tiên bạn biết về ngày 15/8 là hôm đó được nghỉ. Trên lịch, ngày này được in màu đỏ, và sáng hôm đó các cơ quan nhà nước cùng những khu chung cư đều treo quốc kỳ Hàn Quốc (태극기, Taegeukgi). Biết là được nghỉ, nhưng rất dễ trôi qua mà không biết đó là ngày gì.

Ngày 15/8 là Gwangbokjeol (광복절). 'Gwangbok' có nghĩa là giành lại ánh sáng. Đây là ngày Hàn Quốc thoát khỏi sự cai trị của Nhật Bản và giành lại đất nước.1

Năm 1910, Hàn Quốc mất nước

Ngày 29/8/1910, Nhật Bản cưỡng ép sáp nhập Đại Hàn Đế quốc (대한제국).2 Đại Hàn Đế quốc là tên nước của Hàn Quốc khi đó. Từ ngày này cho đến năm 1945, suốt 35 năm, người Hàn Quốc không thể tự mình cai quản đất nước của họ. Thời kỳ này được gọi là Ilje Gangjeomgi (일제강점기), thời kỳ Nhật Bản chiếm đóng.

Trước đó cũng đã có những người tìm cách giữ nước. An Chang-ho (안창호) lập trường Daeseong (대성학교) ở Pyongyang vào tháng 9/1908. Đó là ngôi trường với chủ trương đào tạo những người sẽ giữ nước, nhưng đến năm 1912 thì bị Nhật Bản đóng cửa.3 Ngày 26/10/1909, An Jung-geun (안중근) đã bắn chính trị gia Nhật Bản Ito Hirobumi tại ga Harbin (Cáp Nhĩ Tân), Trung Quốc. Bị bắt và giam ở nhà tù Lữ Thuận (Lüshun), An Jung-geun bắt đầu viết một bài luận nói rằng Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản phải chung sống hòa bình. Ông định viết thành năm phần, nhưng mới viết đến phần thứ hai thì bị thi hành án tử hình vào ngày 26/3/1910.4

Tiếng Hàn biến mất khỏi trường học, và những cái tên bị đổi

Năm tháng sau khi An Jung-geun qua đời, thời kỳ chiếm đóng bắt đầu. Từ cuối thập niên 1930, chính đời sống của người dân cũng thay đổi. Năm 1938, khi quy chế nhà trường thay đổi, tiếng Hàn trở thành môn học không bắt buộc phải học, và số giờ học cũng giảm mạnh. Việc dùng tiếng Hàn trong trường học cũng bị cấm.5

Từ ngày 11/2/1940, người Hàn Quốc phải đổi tên mình sang kiểu Nhật rồi đi khai báo. Nếu không đổi thì khó cho con đi học, và cũng không nhận được lương thực phân phối.6 Muốn giữ cái tên của mình thì phải đánh đổi bằng việc học của con và bữa ăn của cả nhà.

Chiến tranh kéo dài, người cũng bị đưa đi. Theo một đạo luật ban hành năm 1939, người Hàn Quốc bị đưa đến những nơi phải làm việc. Dù bản thân không muốn thì vẫn phải đi, và việc này được gọi là cưỡng bức lao động (강제 동원). Theo tài liệu phía Nhật Bản, từ năm 1939 đến tháng 3/1945, có ít nhất khoảng 767.000 người Hàn Quốc bị cưỡng bức đưa ra ngoài đất nước: sang Nhật Bản, Sakhalin, các đảo ở Thái Bình Dương và nhiều nơi khác.7 Người ra đi và cả gia đình ở lại đều không biết bao giờ mới gặp lại nhau. Quân đội Nhật Bản đặt các cơ sở gọi là 'trạm mua vui' (위안소) ở vùng chiếm đóng và nơi đồn trú, và phụ nữ ở Joseon (조선) cùng nhiều vùng khác đã bị đưa đến đó. Những người này được gọi là các nạn nhân 'phụ nữ mua vui' (위안부) của quân đội Nhật Bản.8

Ngày 1/3/1919, người dân xuống đường

Ngày 1/3/1919, năm thứ chín kể từ khi thời kỳ chiếm đóng bắt đầu, người Hàn Quốc đã xuống đường hô vang 'Độc lập muôn năm'. Cuộc biểu tình lan ra cả nước này chính là Phong trào 3·1 (3·1운동).9

Yu Gwan-sun (유관순), khi đó đang đi học ở Seoul, cũng là một trong số đó. Yu Gwan-sun về quê và ngày 1/4 đã dẫn đầu cuộc biểu tình hô vang độc lập ở chợ Aunae, Byeongcheon, tỉnh Chungnam. Sau đó bà bị bắt và bị giam ở nhà tù Seodaemun (서대문형무소) tại Seoul, rồi qua đời tại đó vào ngày 28/9/1920. Khi ấy bà mười bảy tuổi.10

Ngày 11/4, ngay sau Phong trào 3·1, Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc (대한민국 임시정부) được thành lập ở Thượng Hải, Trung Quốc. Đó là một chính phủ được lập ở bên ngoài đất nước. An Chang-ho, người đã lập trường học, cũng làm việc trong chính phủ lâm thời này.11

Chiến tranh kết thúc, và đất nước được giành lại sau 35 năm

Nguyên nhân trực tiếp là việc chiến tranh kết thúc. Ngày 6/8/1945 bom nguyên tử rơi xuống Hiroshima và ngày 9 xuống Nagasaki. Ngày 9/8, Liên Xô cũng tham chiến với Nhật Bản.1213 Ngày 14/8, Nhật Bản quyết định chấp nhận yêu cầu đầu hàng của phe Đồng minh, và ngày hôm sau tuyên bố đầu hàng. Phe Đồng minh là những nước đã chiến đấu với Nhật Bản như Mỹ, Anh và Trung Quốc.14 Tính từ năm 1910 thì đó là 35 năm.

Trong suốt thời gian đó, người Hàn Quốc vẫn liên tục đòi độc lập. Ngày 17/9/1940, chính phủ lâm thời lập ra một đội quân tên là Hanguk Gwangbokgun (한국광복군, Quân Quang phục Hàn Quốc) ở Trùng Khánh, Trung Quốc.15 Tháng 7/1943, những người của chính phủ lâm thời đã gặp nhà lãnh đạo Trung Quốc Tưởng Giới Thạch và đề nghị ủng hộ nền độc lập của Hàn Quốc. Tháng 11 năm đó, tại hội nghị tổ chức ở Cairo, Ai Cập, các nhà lãnh đạo Mỹ, Anh và Trung Quốc tuyên bố sẽ trao độc lập cho Hàn Quốc 'vào thời điểm thích hợp'. Hàn Quốc là nước châu Á duy nhất được phe Đồng minh hứa hẹn nền độc lập.16

Gwangbokgun cũng chuẩn bị cả một chiến dịch tiến vào bán đảo Triều Tiên cùng với cơ quan tình báo Mỹ. 50 đội viên đã được huấn luyện trong ba tháng kể từ tháng 5/1945. Nhưng ngay trước khi thực hiện thì Nhật Bản đầu hàng, nên chiến dịch coi như không còn. Ngày 16/8, chính phủ lâm thời cho xuất phát đội tiến vào trong nước (국내정진군) và ngày 18 đã tới tận sân bay Yeouido ở Seoul, nhưng bị quân đội Nhật Bản đóng ở đó chặn lại nên ngày 19 phải quay về Trung Quốc.17 Đã chuẩn bị suốt mấy năm, nhưng cách giành lại đất nước bằng chính tay người Hàn Quốc rốt cuộc đã không thành.

한국민족문화대백과사전 (Bách khoa toàn thư Văn hóa Dân tộc Hàn Quốc) tổng kết rằng việc Gwangbok là kết quả của thất bại của Nhật Bản trong chiến tranh là điều rõ ràng, nhưng nếu không có phong trào giành độc lập của người Hàn Quốc thì liệu thất bại đó có dẫn ngay đến Gwangbok của Hàn Quốc hay không vẫn là một câu hỏi.13

Ba năm sau, thêm một ngày 15/8 nữa

Đất nước đã giành lại được, nhưng để có một chính phủ của người Hàn Quốc thì phải mất thêm ba năm nữa. Ngay sau Gwangbok, bán đảo Triều Tiên bị chia ra lấy vĩ tuyến 38 bắc làm ranh giới, phía nam do quân đội Mỹ và phía bắc do quân đội Liên Xô đảm nhiệm.18 Ngày 10/5/1948, một cuộc tổng tuyển cử được tổ chức ở phía nam và Quốc hội được lập ra, đến ngày 17/7 thì hiến pháp được công bố. Và ngày 15/8, việc thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc được tuyên bố.19

Gwangbokjeol là ngày kỷ niệm cùng lúc hai ngày này: ngày 15/8/1945 và ngày 15/8/1948.1 Vì là ngày nghỉ lễ nên hôm đó các cơ quan nhà nước và trường học đều đóng cửa.20

Lời kết

Gwangbokjeol là ngày để mang lòng biết ơn với những người đã cố gắng giành lại đất nước khi đó. Đất nước mà những người đó giành lại chính là Hàn Quốc hôm nay, và lý do quốc kỳ được treo lên vào sáng ngày 15/8 cũng nằm ở đây.


Hãy chia sẻ bài viết này cho người quen đang chuẩn bị sang Hàn Quốc nhé.

Nguồn tham khảo

Footnotes

  1. 한국민족문화대백과사전 (Bách khoa toàn thư Văn hóa Dân tộc Hàn Quốc), mục '광복절' (Gwangbokjeol). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0005138 2

  2. 한국민족문화대백과사전, mục '한일합병' (việc Nhật Bản sáp nhập Hàn Quốc). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0061925

  3. 한국민족문화대백과사전, mục '대성학교' (trường Daeseong). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0014519

  4. 한국민족문화대백과사전, mục '안중근' (An Jung-geun), '동양평화론' (Luận về hòa bình phương Đông). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0035026 · https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0016677

  5. 우리역사넷 (cổng thông tin lịch sử của 국사편찬위원회, Ủy ban Biên soạn Quốc sử Hàn Quốc), mục '제3차 조선 교육령(1938~1942)' (Sắc lệnh Giáo dục Joseon lần thứ ba). https://contents.history.go.kr/mobile/km/view.do?levelId=km_002_0060_0010_0030

  6. 한국민족문화대백과사전, mục '창씨개명 거부운동' (phong trào từ chối đổi họ tên sang kiểu Nhật); 우리역사넷 (국사편찬위원회), mục '창씨개명' (việc đổi họ tên sang kiểu Nhật). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0055458 · https://contents.history.go.kr/mobile/nh/view.do?levelId=nh_050_0020_0020_0060

  7. 한국민족문화대백과사전, mục '조선인 강제동원' (việc cưỡng bức lao động người Joseon). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0081605

  8. 한국민족문화대백과사전, mục '일본군 위안부' ('phụ nữ mua vui' của quân đội Nhật Bản). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0050509

  9. 한국민족문화대백과사전, mục '3·1운동' (Phong trào 3·1). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0026772

  10. 한국민족문화대백과사전, mục '유관순' (Yu Gwan-sun). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0041268

  11. 한국민족문화대백과사전, mục '대한민국 임시정부' (Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc), '안창호' (An Chang-ho). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0015017 · https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0035050

  12. 한국민족문화대백과사전, mục '원폭 피해자' (nạn nhân bom nguyên tử). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0040885

  13. 한국민족문화대백과사전, mục '8·15광복' (Gwangbok ngày 15/8). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0059769 2

  14. 우리역사넷 (국사편찬위원회), mục '1945년' (năm 1945). https://contents.history.go.kr/mobile/kc/view.do?levelId=kc_i500100

  15. 한국민족문화대백과사전, mục '한국광복군' (Quân Quang phục Hàn Quốc). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0005134

  16. 독립기념관 (Đài Tưởng niệm Độc lập Hàn Quốc), 한국독립운동 인명사전 (Từ điển nhân vật phong trào độc lập Hàn Quốc), mục '김구' (Kim Ku; cuộc gặp Tưởng Giới Thạch ngày 26/7/1943); 우리역사넷 (국사편찬위원회), mục '카이로 선언' (Tuyên bố Cairo). https://search.i815.or.kr/dictionary/detail.do?id=682 · https://contents.history.go.kr/front/hm/view.do?levelId=hm_143_0010

  17. 한국민족문화대백과사전, mục '독수리작전' (Chiến dịch Đại bàng). https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0073488

  18. 우리역사넷 (국사편찬위원회), mục '군정의 실시' (việc thực thi chính quyền quân quản); 한국민족문화대백과사전, mục '미소군정기' (thời kỳ chính quyền quân quản của Mỹ và Liên Xô). https://contents.history.go.kr/mobile/kc/view.do?levelId=kc_i501700 · https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0019962

  19. 우리역사넷 (국사편찬위원회), mục '5·10총선거' (tổng tuyển cử ngày 10/5), '대한민국 정부 수립' (việc thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc). https://contents.history.go.kr/mobile/kc/view.do?levelId=kc_i500800 · https://contents.history.go.kr/mobile/kc/view.do?levelId=kc_i502100

  20. 국가법령정보센터 (Trung tâm Thông tin Pháp luật Quốc gia Hàn Quốc), 「관공서의 공휴일에 관한 규정」 (Quy định về ngày nghỉ lễ của cơ quan nhà nước) Điều 2. https://www.law.go.kr/법령/관공서의공휴일에관한규정

SEDA · Ứng dụng học EPS-TOPIK

Bắt đầu với câu hỏi đầu tiên hôm nay.

Với SEDA, bạn có thể giải câu hỏi được xây dựng từ từ vựng và ngữ pháp trong bài viết này.

App StoreGoogle Play